Danh sách quốc gia theo chỉ số phát triển con người

Bản đồ thế giới
Bản đồ thế giới phân loại chỉ số phát triển con người (dựa trên dữ liệu năm 2021, công bố năm 2022).
  Rất cao (≥ 0.800)
  Cao (0.700–0.799)
  Trung bình (0.550–0.699)
  Thấp (≤ 0.549)
  Không có dữ liệu
Bản đồ thế giới
Bản đồ các quốc gia với chỉ số phát triển con người tăng thêm 0.050 (dựa trên dữ liệu năm 2021, công bố năm 2022)
  ≥ 0.900
  0.850–0.899
  0.800–0.849
  0.750–0.799
  0.700–0.749
  0.650–0.699
  0.600–0.649
  0.550–0.599
  0.500–0.549
  0.450–0.499
  0.400–0.449
  ≤ 0.399
  Data unavailable

Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (tiếng Anh: United Nations Development Programme; UNDP) biên soạn Chỉ số phát triển con người (tiếng Anh: Human Development Index; HDI) của 189 quốc gia trong Báo cáo phát triển con người hàng năm. Chỉ số xét các khía cạnh như sức khỏe, giáo dục và thu nhập của quốc gia để đưa ra một thước đo cho sự phát triển con người, từ đó có thể so sánh giữa các quốc gia hoặc so sánh với các thời điểm khác nhau.[1][2]

Chỉ số phát triển con người lần đầu tiên được công bố là vào năm 1990 với mục đích trở thành một thước đo toàn diện cho sự phát triển con người hơn là chỉ dựa vào thước đo kinh tế. Báo cáo chọn ra ba yếu tố quan trọng trong phát triển con người, tuổi thọ (sau này chuyển thành "cuộc sống lâu dài và khỏe mạnh"), kiến thức và mức sống khá. Với mỗi yếu tố sẽ có một chỉ số được lựa chọn để tham chiếu, trong báo cáo năm 2020 thì ba chỉ số đó lần lượt là tuổi thọ kỳ vọng khi sinh; số năm đi học kỳ vọng cho trẻ em và số năm đi học trung bình cho người lớn; và Thu nhập quốc dân đầu người. Các chỉ số này sẽ biểu thị cho chỉ số sức khỏe, chỉ số giáo dục và chỉ số thu nhập với giá trị giữa 0 và 1. Trung bình nhân của ba chỉ số, nghĩa là căn bậc ba của tích ba chỉ số, là chỉ số phá triển con người. Giá trị trên 0,800 là rất cao, giữa 0,700 và 0,799 là cao, giữa 0,550 và 0,699 là trung bình và dưới 0,550 là thấp.[1][3][4]

Dữ liệu dùng để tính toán HDI phần lớn được cung cấp bởi các cơ quan Liên Hợp Quốc và các tổ chức quốc tế như UNESCO, UNDESA, Ngân hàng Thế giới, IMF và OECD. Trong một ít số trường hợp khi mà một chỉ số bị thiếu, mô hình hồi quy xuyên quốc gia được sử dụng. Do cập nhật dữ liệu và phương pháp được cải tiến, không thể so sánh giá trị HDI giữa các báo cáo phát triển con người.[4][5]

Chỉ số phát triển con người vẫn còn một số hạn chế trong việc đo sự phát triển con người của một só quốc gia vì chỉ số không xét đến khía cạnh bất bình đẳng hay sự tham gia quản lý. Chỉ số cũng chỉ là giá trị trung bình của một nhóm người lớn chứ không thể thể hiện sự phát triển con người của những vùng, nhóm dân tộc và giới tính khác nhau.[6][7] Để khắc phục một trong những hạn chế trên, chỉ số phát triển con người điều chỉnh về bất bình đẳng (tiếng Anh: Inequality-adjusted Human Development Index; IHDI) được giới thiệu trong báo cáo năm 2010 cho rằng: "IHDI là mức độ phát triển con người thực sự (xét cả sự bất bình đẳng)" và "HDI có thể được xem như là chỉ số 'tiềm năng' phát triển con người (hoặc IHDI cao nhất có thể đạt được nếu không có sự bất bình đẳng)".[8] Để phản ánh sự khác biệt trong việc phát triển của một quốc gia, chỉ số phát triển con người cấp hạ quốc gia (SHDI) được giới thiệu vào năm 2018.[9]

Danh sách các quốc gia

Các quốc gia có thứ hạng 1–66 xếp hạng chỉ số HDI rất cao, các quốc gia có thứ hạng 67–115 xếp hạng chỉ số HDI cao, các quốc gia có thứ hạng 116–159 xếp hạng chỉ số HDI trung bình và các quốc gia có thứ hạng 159–191 xếp hạng chỉ số HDI thấp.

Thứ hạng Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ HDI
Dữ liệu 2021 (báo cáo 2022)[10] Thay đổi trong vòng 5 năm (2015)[11] Dữ liệu 2021 (báo cáo 2022)[10] Tăng trưởng HDI trung bình hàng năm (2010–2021)[11]
1 Giữ nguyên  Thụy Sĩ 0.962 Tăng 0.19%
2 Giữ nguyên  Na Uy 0.961 Tăng 0.19%
3 Giữ nguyên  Iceland 0.959 Tăng 0.56%
4 Tăng (3)  Hồng Kông 0.952 Tăng 0.44%
5 Tăng (3)  Úc 0.951 Tăng 0.27%
6 Giữ nguyên  Đan Mạch 0.948 Tăng 0.34%
7 Giảm (2)  Thụy Điển 0.947 Tăng 0.36%
8 Tăng (6)  Ireland 0.945 Tăng 0.40%
9 Giảm (5)  Đức 0.942 Tăng 0.16%
10 Giảm (1)  Hà Lan 0.941 Tăng 0.24%
11 Giữ nguyên  Phần Lan 0.940 Tăng 0.29%
12 Giảm (1)  Singapore 0.939 Tăng 0.29%
13 Tăng (2)  Bỉ 0.937 Tăng 0.25%
14 Giảm (3)  New Zealand Tăng 0.15%
15 Giảm (2)  Canada 0.936 Tăng 0.25%
16 Giảm (1)  Liechtenstein 0.935 Tăng 0.22%
17 Tăng (3)  Luxembourg 0.930 Tăng 0.18%
18 Giảm (3)  Vương quốc Anh 0.929 Tăng 0.17%
19 Giữ nguyên  Nhật Bản 0.925 Tăng 0.27%
Tăng (3)  Hàn Quốc Tăng 0.35%
21 Giảm (3)  Hoa Kỳ 0.921 Tăng 0.10%
22 Giữ nguyên  Israel 0.919 Tăng 0.25%
23 Tăng (4)  Malta 0.918 Tăng 0.58%
Tăng (1)  Slovenia Tăng 0.28%
25 Giảm (4)  Áo 0.916 Tăng 0.14%
26 Tăng (9)  UAE 0.911 Tăng 0.80%
27 Giữ nguyên  Tây Ban Nha 0.905 Tăng 0.38%
28 Giảm (3)  Pháp 0.903 Tăng 0.27%
29 Tăng (3)  Síp 0.896 Tăng 0.41%
30 Giảm (1)  Ý 0.895 Tăng 0.13%
31 Giảm (2)  Estonia 0.890 Tăng 0.30%
32 Giảm (6)  Cộng hòa Séc 0.889 Tăng 0.20%
33 Giảm (2)  Hy Lạp 0.887 Tăng 0.19%
34 Giảm (1)  Ba Lan 0.876 Tăng 0.37%
35 Tăng (3)  Bahrain 0.875 Tăng 0.73%
36 Tăng (1)  Litva Tăng 0.35%
37 Tăng (2)  Ả Rập Xê Út Tăng 0.64%
38 Tăng (2)  Bồ Đào Nha 0.866 Tăng 0.40%
39 Tăng (1)  Latvia 0.863 Tăng 0.42%
40 Giảm (6)  Andorra 0.858 Tăng 0.11%
Tăng (5)  Croatia Tăng 0.40%
42 Tăng (1)  Chile 0.855 Tăng 0.46%
43 Tăng (1)  Qatar Tăng 0.23%
44 NA[a]  San Marino 0.853 NA[a]
45 Giảm (5)  Slovakia 0.848 Tăng 0.09%
46 Tăng (1)  Hungary 0.846 Tăng 0.20%
47 Giảm (4)  Argentina 0.842 Tăng 0.09%
48 Tăng (6)  Thổ Nhĩ Kỳ 0.838 Tăng 1.03%
49 Tăng (3)  Montenegro 0.832 Tăng 0.27%
50 Giảm (1)  Kuwait 0.831 Tăng 0.20%
51 Giảm (3)  Brunei 0.829 Tăng 0.01%
52 Giảm (2)  Nga 0.822 Tăng 0.29%
53 Giảm (4)  România 0.821 Tăng 0.16%
54 Giảm (3)  Oman 0.816 Tăng 0.32%
55 Giảm (2)  Bahamas 0.812 Tăng 0.00%
56 Tăng (4)  Kazakhstan 0.811 Tăng 0.51%
57 Giảm (2)  Trinidad và Tobago 0.810 Tăng 0.23%
58 Tăng (4)  Costa Rica 0.809 Tăng 0.43%
59 Giữ nguyên  Uruguay Tăng 0.25%
60 Giảm (3)  Belarus 0.808 Tăng 0.21%
61 Giữ nguyên  Panama 0.805 Tăng 0.37%
62 Tăng (1)  Malaysia 0.803 Tăng 0.39%
63 Tăng (7)  Gruzia 0.802 Tăng 0.50%
64 Tăng (2)  Mauritius Tăng 0.55%
65 Tăng (4)  Serbia Tăng 0.41%
66 Tăng (6)  Thái Lan 0.800 Tăng 0.75%
67 Giảm (2)  Albania 0.796 Tăng 0.49%
68 Giảm (9)  Bulgaria 0.795 Tăng 0.06%
69 Tăng (2)  Grenada 0.795 Tăng 0.15%
70 Giảm (2)  Barbados 0.790 Tăng 0.02%
71 Giảm (3)  Antigua và Barbuda 0.788 Giảm 0.02%
72 Giảm (8)  Seychelles 0.785 Tăng 0.10%
73 Tăng (9)  Sri Lanka 0.782 Tăng 0.54%
74 Tăng (10)  Bosna và Hercegovina 0.780 Tăng 0.67%
75 Tăng (2)  Saint Kitts và Nevis 0.777 Tăng 0.21%
76 Giảm (2)  Iran 0.774 Tăng 0.35%
77 Giảm (2)  Ukraina 0.773 Tăng 0.11%
78 Tăng (5)  Bắc Macedonia 0.770 Tăng 0.39%
79 Tăng (19)  Trung Quốc 0.768 Tăng 0.97%
80 Tăng (16)  Cộng hòa Dominica 0.767 Tăng 0.73%
81 Tăng (9)  Moldova Tăng 0.45%
82 Giảm (7)  Palau Giảm 0.07%
83 Giảm (7)  Cuba 0.764 Giảm 0.19%
84 Tăng (1)  Peru 0.762 Tăng 0.45%
85 Giảm (5)  Armenia 0.759 Tăng 0.16%
86 Giảm (8)  México 0.758 Tăng 0.15%
87 Tăng (1)  Brasil 0.754 Tăng 0.38%
88 Giảm (1)  Colombia 0.752 Tăng 0.32%
89 Giảm (4)  Saint Vincent và Grenadines 0.751 Tăng 0.21%
90 Tăng (6)  Maldives 0.747 Tăng 0.75%
91 Tăng (2)  Algérie 0.745 Tăng 0.30%
92 Giảm (1)  Azerbaijan Tăng 0.22%
93 Tăng (10)  Tonga Tăng 0.40%
94 Tăng (2)  Turkmenistan Tăng 0.43%
95 Giảm (14)  Ecuador 0.740 Tăng 0.05%
96 Tăng (4)  Mông Cổ 0.739 Tăng 0.48%
97 Tăng (13)  Ai Cập 0.731 Tăng 0.73%
98 Tăng (1)  Tunisie Tăng 0.14%
99 Tăng (3)  Fiji 0.730 Tăng 0.20%
100 Giảm (7)  Suriname Tăng 0.09%
101 Tăng (11)  Uzbekistan 0.727 Tăng 0.70%
102 Tăng (11)  Dominica 0.720 Tăng 0.11%
102 Tăng (2)  Jordan Giảm 0.06%
104 Tăng (10)  Libya 0.718 Giảm 0.26%
105 Giảm (2)  Paraguay 0.717 Tăng 0.42%
106 Tăng (2)  Palestine 0.715 Tăng 0.36%
Giảm (11)  Saint Lucia Giảm 0.16%
108 Tăng (12)  Guyana 0.714 Tăng 0.77%
109 Giảm (4)  Nam Phi 0.713 Tăng 0.50%
110 Giảm (3)  Jamaica 0.709 Tăng 0.06%
111 Giảm (6)  Samoa 0.707 Giảm 0.08%
112 Tăng (2)  Gabon 0.706 Tăng 0.56%
Giảm (21)  Liban Giảm 0.79%
114 Tăng (3)  Indonesia 0.705 Tăng 0.55%
115 Tăng (5)  Việt Nam 0.703 Tăng 0.53%
116 Giữ nguyên  Philippines 0.699 Tăng 0.33%
117 Giảm (6)  Botswana 0.693 Tăng 0.44%
118 Giữ nguyên  Bolivia 0.692 Tăng 0.40%
119 Giữ nguyên  Kyrgyzstan Tăng 0.38%
120 Giảm (41)  Venezuela 0.691 Giảm 0.80%
121 Tăng (1)  Iraq 0.686 Tăng 0.63%
122 Tăng (3)  Tajikistan 0.685 Tăng 0.68%
123 Giảm (14)  Belize 0.683 Giảm 0.31%
124 Tăng (3)  Maroc Tăng 1.14%
125 Giảm (2)  El Salvador 0.675 Tăng 0.22%
126 Tăng (1)  Nicaragua 0.667 Tăng 0.76%
127 Tăng (6)  Bhutan 0.666 Tăng 1.25%
128 Giảm (4)  Cabo Verde 0.662 Tăng 0.25%
129 Tăng (11)  Bangladesh 0.661 Tăng 1.64%
130 Giảm (2)  Tuvalu 0.641 Tăng 0.36%
131 Giảm (1)  Quần đảo Marshall 0.639 NA[a]
132 Giảm (1)  Ấn Độ 0.633 Tăng 0.88%
133 Tăng (5)  Ghana 0.632 Tăng 0.88%
134 Giữ nguyên  Micronesia 0.628 Tăng 0.04%
135 Giảm (6)  Guatemala 0.627 Tăng 0.33%
136 Giảm (1)  Kiribati 0.624 Tăng 0.53%
137 Giữ nguyên  Honduras 0.621 Tăng 0.36%
138 Tăng (4)  São Tomé và Príncipe 0.618 Tăng 1.00%
139 Giảm (7)  Namibia 0.615 Tăng 0.46%
140 Tăng (1)  Lào 0.607 Tăng 0.88%
141 Giảm (4)  Đông Timor Giảm 0.18%
142 Tăng (3)  Vanuatu Tăng 0.24%
143 Tăng (4)    Nepal 0.602 Tăng 0.94%
144 Tăng (4)  Eswatini 0.597 Tăng 1.57%
145 Giảm (6)  Guinea Xích Đạo 0.596 Tăng 0.26%
146 Tăng (3)  Campuchia 0.593 Tăng 0.85%
147 Giảm (1)  Zimbabwe Tăng 1.34%
148 Giảm (3)  Angola 0.586 Tăng 1.27%
149 Tăng (1)  Myanmar 0.585 Tăng 1.26%
150 Tăng (5)  Syria 0.577 Giảm 1.21%
151 Tăng (2)  Cameroon 0.576 Tăng 1.06%
152 Giữ nguyên  Kenya 0.575 Tăng 0.49%
153 Giảm (9)  Cộng hòa Congo 0.571 Tăng 0.16%
154 Giảm (4)  Zambia 0.565 Tăng 0.60%
155 Giảm (1)  Quần đảo Solomon 0.564 Tăng 0.23%
156 Giữ nguyên  Comoros 0.558 Tăng 0.64%
157 Tăng (2)  Papua New Guinea Tăng 1.02%
158 Giảm (2)  Mauritanie 0.556 Tăng 0.79%
159 Tăng (8)  Bờ Biển Ngà 0.550 Tăng 1.38%
160 Tăng (2)  Tanzania 0.549 Tăng 0.98%
161 Giảm (2)  Pakistan 0.544 Tăng 0.68%
162 Tăng (4)  Togo 0.539 Tăng 1.12%
163 Giảm (3)  Haiti 0.535 Tăng 1.94%
164 Tăng (1)  Nigeria Tăng 0.95%
165 Giữ nguyên  Rwanda 0.534 Tăng 0.80%
166 Giảm (6)  Bénin 0.525 Tăng 0.59%
167 Giảm (3)  Uganda Tăng 0.41%
168 Tăng (3)  Lesotho 0.514 Tăng 0.88%
169 Tăng (4)  Malawi 0.512 Tăng 1.06%
170 Giảm (1)  Sénégal 0.511 Tăng 0.80%
171 Tăng (1)  Djibouti 0.509 Tăng 0.96%
172 Giảm (4)  Sudan 0.508 Tăng 0.40%
173 Giảm (3)  Madagascar 0.501 Tăng 0.16%
174 Tăng (1)  Gambia 0.500 Tăng 0.76%
175 Tăng (6)  Ethiopia 0.498 Tăng 1.74%
176 Giảm (2)  Eritrea 0.492 Tăng 0.55%
177 Tăng (2)  Guiné-Bissau 0.483 Tăng 0.79%
178 Giữ nguyên  Liberia 0.481 Tăng 0.41%
179 Tăng (1)  CHDC Congo 0.479 Tăng 1.01%
180 Giảm (5)  Afghanistan 0.478 Tăng 0.59%
181 Tăng (1)  Sierra Leone 0.477 Tăng 1.01%
182 Tăng (1)  Guinée 0.465 Tăng 1.04%
183 Giảm (6)  Yemen 0.455 Giảm 1.03%
184 Tăng (2)  Burkina Faso 0.449 Tăng 1.72%
185 Giảm (2)  Mozambique 0.446 Tăng 0.95%
186 Tăng (1)  Mali 0.428 Tăng 0.53%
187 Giảm (2)  Burundi 0.426 Tăng 0.46%
188 Tăng (2)  Cộng hòa Trung Phi 0.404 Tăng 0.75%
189 Tăng (2)  Niger 0.400 Tăng 1.54%
190 Giảm (1)  Chad 0.394 Tăng 0.77%
191 Giảm (3)  Nam Sudan 0.385 Giảm 1.00%

Ghi chú

  1. ^ a b c HDI not available before 2018 in latest report

Tham khảo

  1. ^ a b “Human Development Index (HDI) | Human Development Reports”. hdr.undp.org. United Nations Development Programme. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
  2. ^ Human Development Report 1990 (PDF). United Nations Development Programme. ngày 1 tháng 5 năm 1990. tr. iii, iv, 5, 9, 12. ISBN 0-19-506481-X. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
  3. ^ a b “Human Development Report 2019 – Technical notes” (PDF). hdr.undp.org. United Nations Development Programme. tr. 2–4. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
  4. ^ “Human Development Report 2020: Reader's Guide”. hdr.undp.org. United Nations Development Programme. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
  5. ^ Jahan, Selim. “The Human Development Index – what it is and what it is not | Human Development Reports”. hdr.undp.org. United Nations Development Programme. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
  6. ^ “Frequently Asked Questions | Why does the HDI not include dimensions of participation, gender and equality?”. hdr.undp.org. United Nations Development Programme. Bản gốc lưu trữ ngày 24 Tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
  7. ^ Human Development Report 2010 (PDF). New York: United Nations Development Programme. 2010. tr. 87. ISBN 9780230284456. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2020.
  8. ^ Iñaki, Permanyer; Jeroen, Smits. “The Subnational Human Development Index: Moving beyond country-level averages | Human Development Reports”. hdr.undp.org. United Nations Development Programme. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
  9. ^ a b Human Development Report 2021-22: Uncertain Times, Unsettled Lives: Shaping our Future in a Transforming World (PDF). hdr.undp.org. United Nations Development Programme. 8 Tháng 9 năm 2022. tr. 272–276. ISBN 978-9-211-26451-7. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 8 Tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 8 Tháng 9 năm 2022.
  • x
  • t
  • s
Danh sách quốc gia xếp theo các chỉ tiêu thống kê
GDP (PPP)  • GDP (danh nghĩa)  • HDI  • Tăng trưởng GDP  • TDKT  • XK  • NK  • FDI  • CSB  • Dự trữ ngoại hối
Tên  •
Dân số  • Mật độ  • Diện tích  • Hệ số Gini  • Quân sự  • LHQ
Ly hôn  •
Tỷ suất sinh  • Tự sát  • Không tồn tại  • Không công nhận  • Tên người • Béo phì  • Hanh phúc  • Béo phì  • Chi phí y tế


Liên kết ngoài

  • UN Development Programme Human Development Reports